Nghiên cứu từ khóa hữu ích không phải là một bảng gồm từ khóa, lượng tìm kiếm và độ khó được sắp xếp giảm dần. Thứ đội SEO cần là câu trả lời cho câu hỏi: nên làm URL nào trước, URL đó phục vụ nhóm nhu cầu nào, và vì sao nó được ưu tiên hơn những URL khác.
Hướng dẫn này trình bày quy trình nghiên cứu từ khóa theo hướng ra quyết định: bắt đầu từ mô hình kinh doanh, mở rộng tập truy vấn từ nhiều nguồn, đọc search intent bằng SERP thật, gom nhóm theo nhu cầu chung, ánh xạ mỗi nhóm về một URL, kiểm tra cannibalization rồi xếp thứ tự cơ hội theo giá trị và khả năng triển khai.
Mục tiêu cuối cùng không phải tạo ra thật nhiều dòng dữ liệu. Mục tiêu là một bản đồ mà đội SEO, content và kinh doanh có thể mở ra và biết trang nào cần tạo, trang nào cần sửa, trang nào phải gộp và việc nào nên làm trước.
Keyword Research as Decision System: vượt khỏi file volume/KD
Sự khác biệt giữa một tệp từ khóa và một hệ quyết định nằm ở chỗ: hệ quyết định có thể sai và bạn biết vì sao nó sai.
Tệp từ khóa thông thường thiếu gì
Nó thiếu quan hệ giữa từ khóa và trang. Nó thiếu thông tin về loại trang nào đang thắng ở kết quả thật. Nó thiếu giá trị kinh doanh của từng nhóm — mọi dòng đều được đối xử như nhau, chỉ khác lượng tìm kiếm. Nó thiếu người chịu trách nhiệm. Và nó thiếu nguồn dữ liệu cùng ngày lấy dữ liệu, nên sáu tháng sau không ai biết con số đó còn đúng hay không.
Hậu quả cụ thể: đội nội dung nhận tệp, chọn dòng có lượng tìm kiếm cao nhất, viết bài, và sau ba tháng phát hiện bài đó không thể xếp hạng vì loại trang đang thắng truy vấn đó là trang danh mục thương mại, không phải bài viết.
Bốn lớp của một hệ quyết định
Lớp một là tập hợp truy vấn đầy đủ, có nguồn và ngày. Lớp hai là phân loại ý định dựa trên kết quả thật. Lớp ba là ánh xạ về URL: mỗi nhóm truy vấn thuộc một trang, mỗi trang có chủ. Lớp bốn là thứ tự ưu tiên theo giá trị kinh doanh, độ khả thi và công sức. Bỏ lớp nào cũng làm ba lớp còn lại mất giá trị.
| Quyết định | Input | Hướng A | Hướng B | Trade-off | Bằng chứng | Điều kiện chọn | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mua tệp từ khóa hay mua bản đồ quyết định | Năng lực đội nội bộ | Bản đồ ánh xạ truy vấn sang URL kèm thứ tự ưu tiên | Danh sách từ khóa kèm lượng tìm kiếm | B rẻ hơn nhưng đội bạn phải tự làm ba lớp còn lại — và đó là phần khó | Kết quả sử dụng thực tế của các tệp nghiên cứu cũ | Chọn A trừ khi bạn có người tự làm được phần ánh xạ và ưu tiên | Ban lãnh đạo |
| Sắp xếp theo lượng tìm kiếm hay theo giá trị | Dữ liệu tỷ suất và giá trị đơn hàng của bạn | Theo giá trị kinh doanh kỳ vọng | Theo lượng tìm kiếm giảm dần | B đưa nhóm truy vấn nhiều người tìm và ít ai mua lên đầu | Bảng giá trị theo nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ do bạn cung cấp | Chọn A. Không có dữ liệu giá trị thì ghi rõ là giả định | Ban lãnh đạo + SEO lead |
| Phạm vi lần đầu | Ngân sách, mức cấp thiết | Làm sâu nhóm truy vấn mang tiền trước, mở rộng sau | Phủ toàn bộ ngành ngay từ đầu | Phủ toàn bộ cho tệp lớn mà đội không dùng hết trong sáu tháng | Năng lực sản xuất nội dung thực tế | Chọn A | SEO lead |
Bối cảnh cho các dịch vụ chuyên biệt, ví dụ dịch vụ Local SEO, được xử lý ở trang riêng.
Business discovery trước seed keyword: offer, margin, funnel và ICP
Bước này quyết định chất lượng của toàn bộ phần còn lại, và là bước bị bỏ qua ở gần như mọi báo giá nghiên cứu từ khóa trên thị trường.
Bốn thứ cần biết trước khi gõ từ khóa đầu tiên
Cấu trúc doanh thu và tỷ suất: nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ nào mang tiền, nhóm nào mang tiếng. Hai nhóm này thường không trùng nhau, và nếu thiếu dữ liệu này, thứ tự ưu tiên rất dễ bị kéo về lượng tìm kiếm — nghĩa là sai.
Chân dung khách mua thật: ai ra quyết định, họ so sánh theo tiêu chí gì, họ lo gì trước khi mua. Thông tin này nằm ở bộ phận bán hàng của bạn, không nằm trong công cụ từ khóa. Một buổi nói chuyện với người trực điện thoại thường cho ra nhiều truy vấn giá trị hơn cả ngày dùng công cụ.
Chu kỳ bán: bán trong ngày hay bán sau ba tháng theo dõi. Chu kỳ dài nghĩa là nhóm truy vấn ở giai đoạn nghiên cứu có giá trị thật; chu kỳ ngắn nghĩa là dồn vào nhóm truy vấn sát thời điểm mua.
Cái bạn không nhận làm: dịch vụ ngoài phạm vi, khu vực không phục vụ, khách hàng không phù hợp. Đưa những nhóm này vào bản đồ là tạo lưu lượng bạn phải từ chối.
| Quyết định | Input | Hướng A | Hướng B | Trade-off | Bằng chứng | Điều kiện chọn | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Có cần dữ liệu tỷ suất không | Mức độ chênh lệch tỷ suất giữa các nhóm | Bạn cung cấp bảng tỷ suất tương đối, không cần số tuyệt đối | Không cung cấp, rồi ưu tiên theo lượng tìm kiếm | B gần như luôn dẫn tới ưu tiên sai | Bảng thứ tự tỷ suất theo nhóm | Chọn A. Có thể cung cấp ở dạng thứ tự tương đối nếu số tuyệt đối là thông tin nội bộ | Ban lãnh đạo |
| Nguồn thông tin về khách | Có bộ phận bán hàng hay chăm sóc khách không | Phỏng vấn người trực tiếp nói với khách | Chỉ dùng dữ liệu công cụ | Dữ liệu công cụ không có câu hỏi loại trừ và phản đối thật của khách | Bản ghi phỏng vấn | Chọn A khi có người tiếp xúc khách | SEO lead |
| Nhóm truy vấn ở giai đoạn nghiên cứu | Chu kỳ bán | Đưa vào phạm vi khi chu kỳ dài | Bỏ, chỉ làm nhóm sát mua | Bỏ hoàn toàn thì mất tiếp xúc sớm với khách chu kỳ dài | Dữ liệu chu kỳ bán của bạn | Đưa vào khi chu kỳ trên vài tuần; bỏ khi bán ngay | Ban lãnh đạo + SEO lead |
| Dịch vụ hoặc khu vực ngoài phạm vi | Danh sách bạn không nhận làm | Loại khỏi bản đồ, ghi lý do | Giữ lại vì “có lượng tìm kiếm” | Giữ lại tạo lưu lượng phải từ chối và làm loãng định vị | Danh sách phạm vi do bạn xác nhận | Chọn A | Ban lãnh đạo |
Với doanh nghiệp có địa điểm, phần bổ nghĩa vị trí liên hệ tới dịch vụ SEO Google Maps.
Mở rộng universe từ seed, competitor, autocomplete, PAA và first-party data
Tập hợp truy vấn tốt đến từ sáu nguồn, và nguồn có giá trị cao nhất thường là nguồn nội bộ của chính bạn.
Sáu nguồn theo mức độ tin cậy
Dữ liệu Search Console của bạn cho biết bạn đang hiển thị với truy vấn nào, kể cả những truy vấn bạn chưa nhắm tới — đây là nguồn chính xác nhất vì nó là dữ liệu thật, không phải ước lượng. Tìm kiếm nội bộ trên website cho biết khách gõ gì khi đã ở trên site của bạn; danh sách này thường chứa những cách gọi sản phẩm mà không công cụ nào có. Ghi nhận từ bộ phận bán hàng: câu hỏi khách hay hỏi, cách khách gọi tên vấn đề. Gợi ý tự động và câu hỏi liên quan trong kết quả tìm kiếm cho biết cách người ta thực sự gõ. Truy vấn đối thủ đang hiển thị cho biết vùng chủ đề nào đã có người khai thác. Công cụ từ khóa cho phần mở rộng và ước lượng độ lớn.
Điều cần cẩn thận
Ba nguồn đầu là dữ liệu thật của bạn và gần như luôn bị bỏ qua trong các dự án nghiên cứu bên ngoài — vì lấy được chúng cần quyền truy cập và cần nói chuyện với người trong công ty bạn. Nguồn thứ sáu là ước lượng, và độ chính xác giảm mạnh với truy vấn ít người tìm hoặc thị trường nhỏ.
| Quyết định | Input | Hướng A | Hướng B | Trade-off | Bằng chứng | Điều kiện chọn | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Có cấp quyền dữ liệu nội bộ không | Chính sách nội bộ | Cấp quyền xem Search Console, tìm kiếm nội bộ, ghi nhận bán hàng | Chỉ nghiên cứu từ dữ liệu bên ngoài | B mất nguồn dữ liệu chính xác nhất và làm tệp nghiêng về ước lượng | Danh sách nguồn đã dùng trong bàn giao | Chọn A | Ban lãnh đạo |
| Xử lý truy vấn từ đối thủ | Danh sách truy vấn đối thủ hiển thị | Dùng để phát hiện vùng chủ đề còn thiếu | Sao chép danh sách và làm theo | B tạo bản sao chiến lược của đối thủ, kể cả những phần họ làm sai | Bảng đối chiếu vùng chủ đề | Chọn A | SEO lead |
| Độ rộng của tập hợp | Ngân sách, năng lực sản xuất | Đủ rộng để bao phủ nhóm mang tiền và vùng liền kề | Càng nhiều dòng càng tốt | Tệp mười nghìn dòng mà đội dùng được ba trăm là chi phí không thu hồi | Năng lực sản xuất nội dung theo tháng | Chọn A | SEO lead |
| Truy vấn thương hiệu | Dữ liệu Search Console | Tách riêng, không tính vào phạm vi tối ưu | Gộp chung vào tệp | Gộp làm mọi báo cáo sau này trông tốt hơn thực tế | Phân đoạn nhóm thương hiệu | Chọn A | SEO lead |
Với doanh nghiệp có hồ sơ trên nền tảng bản đồ, dữ liệu truy vấn từ hồ sơ cũng là một nguồn — xem dịch vụ Google Business Profile.
Intent classification bằng SERP thực tế, không chỉ modifier
Phân loại ý định theo từ bổ nghĩa — có chữ “mua” thì thương mại, có chữ “là gì” thì thông tin — đúng khoảng bảy phần mười trường hợp. Ba phần còn lại là nơi tiền bị đốt.
Vì sao phải xem kết quả thật
Ý định của một truy vấn được xác định bởi thứ mà người tìm thực sự muốn, và cách đọc điều đó chính xác nhất là xem loại trang nào đang chiếm kết quả. Nếu toàn bộ kết quả đầu cho một truy vấn là trang dịch vụ, đó là truy vấn thương mại — kể cả khi câu chữ nghe như thông tin. Nếu kết quả toàn bài hướng dẫn, viết một trang bán hàng cho truy vấn đó là làm nội dung không có chỗ.
Có những truy vấn ý định trộn: kết quả đầu vừa có bài viết vừa có trang dịch vụ. Đây là nhóm cần quyết định riêng, không gán cứng một loại.
Bảng quy tắc phân loại
| Loại kết quả quan sát được | Ý định thực tế | Loại trang cần làm | Sai lầm thường gặp | Bằng chứng cần lưu |
|---|---|---|---|---|
| Trang dịch vụ, trang báo giá chiếm phần lớn | Thương mại, sát thời điểm chọn nhà cung cấp | Trang dịch vụ hoặc trang báo giá | Viết bài hướng dẫn rồi chờ lên | Ảnh chụp kết quả kèm ngày |
| Bài hướng dẫn, bài giải thích chiếm phần lớn | Thông tin | Bài hướng dẫn có chiều sâu | Nhồi lời gọi hành động và biến thành trang bán | Ảnh chụp kèm ngày |
| Bài so sánh, bài “loại nào tốt” chiếm phần lớn | Điều tra thương mại | Trang so sánh hoặc hướng dẫn chọn | Đẩy về trang danh mục | Ảnh chụp kèm ngày |
| Khối bản đồ và hồ sơ doanh nghiệp xuất hiện | Có yếu tố địa phương | Hồ sơ doanh nghiệp cùng trang khu vực | Chỉ làm nội dung website, bỏ lớp hồ sơ | Ảnh chụp kèm vị trí đo |
| Trang danh mục thương mại điện tử chiếm phần lớn | Mua sản phẩm | Trang danh mục hoặc trang sản phẩm | Viết bài dài để cạnh tranh | Ảnh chụp kèm ngày |
| Hỗn hợp bài viết và trang bán | Ý định trộn | Quyết định theo giá trị: thường làm trang bán và một nội dung hỗ trợ riêng | Gộp cả hai vào một trang | Ảnh chụp kèm phân bổ loại trang |
| Kết quả nghiêng về mạng xã hội hoặc diễn đàn | Nhu cầu trao đổi kinh nghiệm | Xem xét không đầu tư, hoặc làm nội dung dạng hỏi đáp thật | Làm trang bán cho nhóm này | Ảnh chụp kèm ngày |
Mỗi truy vấn ưu tiên trong bản đồ đều có một ô ghi loại kết quả quan sát được và ngày quan sát. Kết quả tìm kiếm biến động, nên phân loại có tuổi thọ — thường một đến hai quý cho ngành ổn định, ngắn hơn cho ngành biến động. Cách áp dụng cho lớp hồ sơ doanh nghiệp xem dịch vụ quản trị Google Business Profile.
Clustering theo shared need/SERP và cluster purity
Gom nhóm truy vấn là bước tạo ra cấu trúc trang. Gom sai thì hoặc bạn tạo hai mươi trang gần trùng nhau, hoặc bạn nhồi năm nhu cầu khác nhau vào một trang không phục vụ tốt nhu cầu nào.
Ba tiêu chí gom nhóm
Nhu cầu chung: hai truy vấn thuộc cùng nhóm nếu người tìm cần cùng một thứ và hành động tiếp theo giống nhau. Trùng lặp kết quả: nếu kết quả đầu của hai truy vấn phần lớn là cùng những URL, bộ máy tìm kiếm đang coi chúng là cùng một nhu cầu — đó là tín hiệu mạnh nhất. Quan hệ ngữ nghĩa: cùng thực thể, cùng thuộc tính, quan hệ cha con rõ ràng.
Trong ba tiêu chí, trùng lặp kết quả là tiêu chí quyết định khi ba tiêu chí không đồng thuận. Hai truy vấn nghe rất giống nhau về ngữ nghĩa nhưng có kết quả hoàn toàn khác nhau là hai nhu cầu khác nhau.
Độ thuần của nhóm
Một nhóm thuần là nhóm mà mọi truy vấn trong đó có thể được phục vụ tốt bởi cùng một trang. Kiểm tra bằng cách tự hỏi: nếu tôi viết trang này để phục vụ truy vấn chính, những truy vấn còn lại trong nhóm có được trả lời tự nhiên không, hay tôi phải thêm một phần rời rạc cho mỗi cái. Nếu là trường hợp sau, nhóm cần tách.
| Quyết định | Input | Hướng A | Hướng B | Trade-off | Bằng chứng | Điều kiện chọn | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tách hay gộp hai nhóm gần nhau | Mức trùng lặp kết quả đầu | Gộp thành một trang mạnh | Tách thành hai trang | Gộp dồn tín hiệu; tách chỉ hợp lý khi nhu cầu thật sự khác | Danh sách URL trùng trong kết quả của hai truy vấn | Gộp khi kết quả trùng phần lớn; tách khi trùng ít và hành động tiếp theo khác nhau | SEO lead |
| Nhóm có một truy vấn lượng rất lớn và nhiều truy vấn nhỏ | Cấu trúc nhu cầu | Một trang chính, các truy vấn nhỏ phục vụ bằng phần trong trang | Trang riêng cho từng truy vấn nhỏ | B tạo loạt trang mỏng tranh nhau | Kiểm tra kết quả cho các truy vấn nhỏ | Chọn A trừ khi truy vấn nhỏ có ý định khác | Content lead |
| Truy vấn dài đuôi rất nhiều | Số lượng, mức tương đồng | Gom vào nhóm cha, phục vụ bằng phần nội dung trong trang | Mỗi truy vấn một bài | B tốn kém và sinh nội dung gần trùng | Phân bố kết quả của nhóm đuôi | Chọn A | Content lead |
| Nhóm không xếp được vào cấu trúc hiện có | Cấu trúc site hiện tại | Đề xuất nhóm chủ đề mới, có trang cha | Nhét vào nhóm gần nhất | Nhét bừa làm cấu trúc lệch và gây trùng lặp về sau | Sơ đồ cấu trúc đề xuất | Chọn A | SEO lead |
Với dự án đa thị trường, việc gom nhóm phải làm riêng theo từng ngôn ngữ — xem dịch vụ SEO quốc tế.
Keyword-to-page mapping: page ownership và URL decision
Đây là sản phẩm trung tâm của cả dự án. Mọi thứ phía trước dẫn tới đây, và mọi thứ đội bạn làm sau bàn giao đều đọc từ đây.
Bốn quyết định cho mỗi nhóm
URL nào: đã tồn tại hay cần tạo mới. Nếu đã tồn tại, ghi URL cụ thể. Nếu cần tạo, đề xuất đường dẫn theo quy ước cấu trúc, không để “trang mới sẽ tạo”. Loại trang nào: trang dịch vụ, trang danh mục, bài hướng dẫn, trang so sánh, trang báo giá — quyết định này lấy từ bước phân loại ý định, không lấy từ sở thích. Truy vấn chính và truy vấn phụ: một truy vấn chính định hướng tiêu đề và cấu trúc; các truy vấn phụ được phục vụ bên trong trang. Ai chịu trách nhiệm: một người có tên cho mỗi trang.
Nguyên tắc “một nhóm nhu cầu, một URL”
Nguyên tắc này thường bị hiểu sai thành “một từ khóa một URL” — và đó là công thức tạo hàng trăm trang mỏng. Đúng là: một nhóm nhu cầu có đúng một URL phục vụ. Một URL có thể phục vụ hàng chục truy vấn, miễn chúng cùng một nhu cầu.
| Quyết định | Input | Hướng A | Hướng B | Trade-off | Bằng chứng | Điều kiện chọn | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dùng URL hiện có hay tạo mới | Nội dung và hiệu suất URL hiện có | Nâng cấp URL hiện có | Tạo URL mới | Nâng cấp giữ được tín hiệu tích lũy; tạo mới bắt đầu từ số không | Dữ liệu hiệu suất của URL hiện có | Nâng cấp khi URL hiện có đã đúng ý định và có tín hiệu; tạo mới khi ý định lệch hẳn | SEO lead |
| Truy vấn nào là truy vấn chính của trang | Lượng, giá trị kinh doanh, mức khớp ý định | Truy vấn khớp ý định trang nhất, không nhất thiết lượng lớn nhất | Truy vấn có lượng lớn nhất trong nhóm | B kéo trang lệch khỏi ý định và làm trang phục vụ kém cả nhóm | Bảng phân loại ý định | Chọn A | SEO lead |
| Quy ước đặt đường dẫn cho trang mới | Cấu trúc URL hiện tại | Theo quy ước có sẵn, ngắn, phản ánh cấu trúc | Đặt theo từ khóa dài | Đường dẫn nhồi từ khóa khó đọc và khó tái cấu trúc | Sơ đồ cấu trúc URL | Chọn A | SEO lead + kỹ thuật |
| Trang chưa có người phụ trách | Nhân sự đội nội dung | Không đưa vào lộ trình cho đến khi có người | Đưa vào lộ trình, gán sau | Việc không có chủ là việc không xong | Bảng phân công | Chọn A | Ban lãnh đạo |
Với website thương mại điện tử, quyết định loại trang gắn chặt vào cấu trúc danh mục — xem dịch vụ SEO Ecommerce.
Cannibalization audit: merge, differentiate, redirect hay retarget
Với website đã hoạt động vài năm, đây thường là hạng mục cho kết quả nhanh nhất: không cần tạo nội dung mới, chỉ cần dừng việc các trang của bạn tranh nhau.
| Hạng mục kiểm | Input | Cách kiểm | Bằng chứng | Phát hiện điển hình | Ảnh hưởng | Độ tin cậy | Ưu tiên | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hai URL cùng hiển thị cho một truy vấn | Search Console theo truy vấn và trang | Lọc truy vấn có từ hai URL trở lên hiển thị đáng kể | Bảng truy vấn và URL kèm số liệu | Hai trang luân phiên nhau, không trang nào ổn định | Mất vị trí cho cả hai | Cao | 1 | SEO lead |
| Trang cũ đã lỗi thời vẫn hiển thị thay trang mới | Ngày xuất bản và dữ liệu hiển thị | Đối chiếu trang đang hiển thị với trang bạn muốn xếp hạng | Danh sách cặp trang | Bài viết cũ chiếm chỗ của trang dịch vụ mới | Người tìm đến nội dung sai giai đoạn mua | Cao | 1 | SEO lead |
| Trang danh mục và bài viết tranh nhau | Dữ liệu hiển thị theo mẫu URL | Kiểm loại trang đang thắng ở kết quả thật | Ảnh chụp kết quả + dữ liệu | Bài viết chiếm chỗ trang thương mại hoặc ngược lại | Mất doanh thu hoặc mất tiếp xúc sớm | Trung bình | 2 | SEO lead |
| Loạt trang mỏng cùng chủ đề | Kết quả rà soát nội dung | Nhóm theo chủ đề, so mức trùng lặp nội dung | Danh sách nhóm trang trùng | Năm trang viết gần giống nhau từ các đợt nội dung khác nhau | Loãng tín hiệu, tốn công duy trì | Cao | 1 | Content lead |
| Trang có ý định lệch với truy vấn đang hiển thị | Dữ liệu truy vấn theo trang | Đối chiếu ý định trang với ý định truy vấn | Bảng đối chiếu | Trang bán hàng hiển thị cho truy vấn thông tin, tỷ lệ chuyển đổi rất thấp | Lưu lượng không chuyển đổi | Trung bình | 2 | SEO lead |
Bốn cách xử lý
Hợp nhất khi hai trang cùng nhu cầu: giữ trang mạnh hơn, đưa phần nội dung có giá trị của trang kia sang, chuyển hướng 301. Phân hóa khi hai nhu cầu thật sự khác: viết lại để mỗi trang phục vụ rõ một nhu cầu, sửa liên kết nội bộ tương ứng. Chuyển hướng khi một trang không còn giá trị độc lập. Đổi mục tiêu khi trang tốt nhưng nhắm sai truy vấn: giữ trang, đổi truy vấn chính và điều chỉnh nội dung.
Sai lầm hay gặp: dùng canonical để “gom” hai trang khác nội dung. Canonical là gợi ý cho nội dung tương đương, không phải công cụ giải quyết trùng lặp chủ đề. Kết quả của xử lý này liên hệ tới cả các trang dịch vụ khác, ví dụ dịch vụ Local SEO nếu trang trùng nằm ở nhóm địa phương.
Opportunity scoring: demand × value × rankability × gap × effort
Chấm điểm cơ hội là cách biến bản đồ thành thứ tự làm việc. Nó không cần chính xác — nó cần nhất quán và giải thích được.
Năm trục và cách chấm
| Trục | Nguồn dữ liệu | Cách chấm | Điều cần cẩn thận |
|---|---|---|---|
| Nhu cầu | Công cụ từ khóa, dữ liệu Search Console | Theo thang tương đối trong ngành của bạn, không theo con số tuyệt đối | Dữ liệu ước lượng sai lệch mạnh với truy vấn ít người tìm |
| Giá trị kinh doanh | Bảng tỷ suất và giá trị đơn hàng do bạn cung cấp | Theo mức đóng góp kỳ vọng, không theo lượng | Đây là trục quan trọng nhất và không thể tự suy ra chính xác nếu thiếu dữ liệu kinh doanh |
| Khả năng cạnh tranh | Quan sát kết quả thật: loại trang, mức độ mạnh của các trang đang xếp trên | Theo mức khả thi trong 2 đến 3 quý với nguồn lực hiện có | Chỉ số độ khó của công cụ là ước lượng, không phải sự thật |
| Khoảng trống | Nội dung hiện có của bạn và của đối thủ | Cao khi chưa ai làm tốt; thấp khi đã có nội dung mạnh phủ kín | Khoảng trống không đồng nghĩa với cơ hội nếu nhu cầu thấp |
| Công sức | Loại trang cần làm, mức phụ thuộc kỹ thuật, năng lực nội dung | Theo số ngày công thực tế của đội bạn | Trang cần thay đổi kỹ thuật thường tốn gấp nhiều lần trang chỉ cần nội dung |
Cách dùng điểm
Điểm không phải để xếp hạng tuyệt đối mà để chia nhóm: làm ngay, làm trong quý, chờ điều kiện, không làm. Nhóm “chờ điều kiện” quan trọng ngang nhóm “làm ngay” — nó ghi rõ điều kiện cần có, ví dụ cần một thay đổi kỹ thuật hoặc cần thêm người viết chuyên môn.
Với chỉ số độ khó từ công cụ, chỉ nên dùng như một tín hiệu trong nhiều tín hiệu, không dùng như kết luận. Cách đọc khả năng cạnh tranh chính xác hơn là xem loại trang đang xếp trên và xem chúng mạnh ở điểm nào — nếu toàn bộ là các website lớn trong ngành, một trang mới cần nhiều hơn nội dung tốt.
Với dự án có yếu tố địa phương, khả năng cạnh tranh còn phụ thuộc khoảng cách và mức nổi bật của hồ sơ — xem dịch vụ SEO Google Maps.
Competitor keyword gap: tìm missing intent chứ không copy list
Phân tích khoảng trống so với đối thủ hữu ích khi nó trả lời câu hỏi “nhu cầu nào trong ngành chưa được phục vụ tốt”, và vô ích khi nó trả lời câu hỏi “đối thủ đang xếp hạng với từ khóa nào”.
Vì sao sao chép danh sách không hiệu quả
Ba lý do. Bạn sao chép cả những phần đối thủ làm sai — nhóm truy vấn họ nhắm nhưng không chuyển đổi. Bạn vào sau ở đúng vùng họ đã mạnh, nơi bạn khó thắng nhất. Và bạn bỏ qua phần khác biệt của mình: dịch vụ bạn có mà họ không có, nhóm khách bạn phục vụ tốt hơn.
Ba loại khoảng trống đáng tìm
Khoảng trống nhu cầu: nhu cầu có người tìm mà cả bạn và đối thủ đều chưa phục vụ. Đây là loại giá trị nhất và cũng khó tìm nhất, thường nằm ở các câu hỏi loại trừ và các tình huống sử dụng cụ thể. Khoảng trống chất lượng: nhu cầu đã có nội dung nhưng nội dung đó yếu — thiếu chiều sâu, thiếu bằng chứng, không trả lời phần khó. Khoảng trống loại trang: nhu cầu đang được phục vụ bằng loại trang không phù hợp, ví dụ chỉ có bài viết chung trong khi người tìm cần công cụ so sánh.
| Quyết định | Input | Hướng A | Hướng B | Trade-off | Bằng chứng | Điều kiện chọn | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vào vùng đối thủ mạnh hay vùng trống | Bản đồ độ phủ theo nhóm chủ đề | Ưu tiên vùng trống và vùng chất lượng yếu | Vào trực diện vùng họ mạnh nhất | Vào trực diện tốn nhiều và chậm; vùng trống cho kết quả sớm hơn | Bảng so độ phủ theo nhóm | Chọn A trước, vùng mạnh làm sau khi đã có nền | SEO lead |
| Xử lý nhóm truy vấn đối thủ nhắm nhưng không chuyển đổi | Loại trang họ dùng, dấu hiệu chuyển đổi | Bỏ qua | Làm theo vì “họ làm thì phải có lý” | Sao chép cả sai sót của đối thủ | Phân tích ý định nhóm đó | Chọn A | SEO lead |
| Chọn bao nhiêu đối thủ để so | Cấu trúc thị trường | 3 đến 5 đối thủ thực sự cạnh tranh cùng nhóm khách | Càng nhiều càng tốt | So quá nhiều tạo tệp lớn và mờ trọng tâm | Danh sách đối thủ do bạn xác nhận | Chọn A | Ban lãnh đạo + SEO lead |
| Nhóm chủ đề bạn có lợi thế mà đối thủ không có | Năng lực và dịch vụ đặc thù của bạn | Đưa lên ưu tiên cao dù lượng tìm kiếm thấp | Bỏ vì lượng thấp | Đây thường là nhóm chuyển đổi cao nhất | Xác nhận từ bộ phận bán hàng | Chọn A | Ban lãnh đạo |
Kết quả phân tích này ánh xạ về các trang dịch vụ cụ thể, ví dụ dịch vụ Google Business Profile cho nhóm nhu cầu về hồ sơ doanh nghiệp.
Topical/entity map từ cluster sang pillar/service/supporting content
Sau khi có nhóm và ánh xạ URL, bước tiếp là dựng quan hệ giữa các trang — vì một trang đứng riêng lẻ yếu hơn nhiều so với một trang nằm trong cấu trúc.
Ba vai trong cấu trúc
Trang trụ giữ chủ đề rộng, định nghĩa phạm vi, và dẫn xuống các trang con. Nó không cần đi sâu mọi thứ; nó cần bao phủ đầy đủ và điều hướng tốt. Trang dịch vụ hoặc trang thương mại phục vụ ý định mua cho từng nhánh cụ thể. Nội dung hỗ trợ phục vụ các nhu cầu thông tin trong cùng chủ đề, và liên kết về trang thương mại tương ứng.
Thực thể và cầu nối ngữ nghĩa
Bản đồ thực thể ghi lại các đối tượng chính trong chủ đề của bạn — sản phẩm, phương pháp, tiêu chuẩn, vai trò, vấn đề — cùng quan hệ giữa chúng. Nó có hai tác dụng thực tế: giúp người viết biết trang này phải nhắc đến những gì để đầy đủ, và giúp thiết kế liên kết nội bộ theo quan hệ thật thay vì theo trùng từ khóa.
Cầu nối ngữ nghĩa là phần trong một trang dẫn tự nhiên sang trang liên quan, dùng ngôn từ của người đọc thay vì nhồi cụm từ khóa chính xác vào chỗ liên kết. Liên kết đặt vì trùng từ khóa mà không có quan hệ thật làm giảm chất lượng cả hai trang.
| Quyết định | Input | Hướng A | Hướng B | Trade-off | Bằng chứng | Điều kiện chọn | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trang trụ nên sâu hay rộng | Cấu trúc nhóm chủ đề | Rộng và đầy đủ, dẫn xuống trang con | Sâu, viết hết mọi thứ trong một trang | B khiến trang con không có lý do tồn tại và trang trụ khó đọc | Sơ đồ nhóm chủ đề | Chọn A | Content lead |
| Nội dung hỗ trợ đặt ở đâu | Cấu trúc URL | Trong khu vực nội dung, liên kết hai chiều với trang thương mại | Nhồi vào trang thương mại | Nhồi làm trang thương mại loãng và không bắt được truy vấn thông tin | Bản đồ ánh xạ truy vấn sang trang | Chọn A | Content lead |
| Đặt liên kết nội bộ theo gì | Bản đồ thực thể | Theo quan hệ thật giữa chủ đề | Theo trùng cụm từ khóa | Liên kết theo trùng từ khóa tạo cấu trúc giả và gây trùng lặp mục tiêu | Sơ đồ liên kết | Chọn A | SEO lead |
| Thứ tự xây dựng trong một nhóm chủ đề | Ưu tiên theo điểm cơ hội | Trang thương mại chính trước, nội dung hỗ trợ sau | Nội dung hỗ trợ trước để “xây uy tín” | Làm hỗ trợ trước khi có trang thương mại nghĩa là lưu lượng không có nơi chuyển đổi | Bảng điểm cơ hội | Chọn A trong hầu hết trường hợp | SEO lead |
Với nhóm chủ đề liên quan vận hành hồ sơ doanh nghiệp, cấu trúc tương ứng xem dịch vụ quản trị Google Business Profile.
Local/global/language modifiers và market segmentation
Một tập hợp truy vấn không phân đoạn theo thị trường và ngôn ngữ là một tập hợp không dùng được cho bất kỳ dự án nào ngoài một thị trường một ngôn ngữ.
Bổ nghĩa vị trí
Ba loại: bổ nghĩa tên địa danh, bổ nghĩa “gần đây” nơi vị trí đến từ thiết bị, và truy vấn không có bổ nghĩa nhưng vẫn cho kết quả mang yếu tố địa phương. Ba loại này cần cách phục vụ khác nhau, và nhóm thứ hai thường không cần trang riêng cho từng địa danh — nó cần hồ sơ doanh nghiệp chính xác.
Sai lầm tốn kém: nhân bản danh sách truy vấn dịch vụ với danh sách tỉnh thành để tạo hàng trăm dòng. Phần lớn tổ hợp đó không có người tìm, và trang tương ứng nếu được tạo sẽ là trang mỏng.
Ngôn ngữ và quốc gia
Cùng ngôn ngữ ở hai nước khác nhau có thể dùng thuật ngữ khác nhau và có ý định khác nhau cho cùng cụm từ. Vì vậy nghiên cứu phải làm riêng theo từng thị trường, không dịch danh sách. Với thị trường mới, việc dịch từ khóa cho ra danh sách đúng ngữ pháp và sai thuật ngữ ngành.
Tính mùa
Nhiều ngành có nhu cầu tập trung theo mùa hoặc theo dịp. Tập hợp truy vấn nên ghi cột mùa vụ, vì một nhóm truy vấn có lượng thấp tính theo trung bình năm có thể là nhóm quan trọng nhất trong hai tháng cao điểm.
| Quyết định | Input | Hướng A | Hướng B | Trade-off | Bằng chứng | Điều kiện chọn | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Xử lý tổ hợp dịch vụ nhân địa danh | Dữ liệu lượng tìm kiếm theo tổ hợp | Chỉ giữ tổ hợp có nhu cầu đo được | Nhân toàn bộ danh sách với danh sách địa danh | B tạo hàng trăm dòng không có người tìm | Dữ liệu theo từng tổ hợp | Chọn A | SEO lead |
| Truy vấn “gần đây” | Kết quả quan sát được | Phục vụ bằng hồ sơ doanh nghiệp và độ liên quan danh mục | Tạo trang chứa cụm “gần đây” | B gần như không tạo giá trị | Ảnh chụp kết quả có khối bản đồ | Chọn A | SEO lead |
| Thị trường mới, ngôn ngữ khác | Ngôn ngữ, ngành | Nghiên cứu lại từ truy vấn bản địa | Dịch danh sách hiện có | Dịch cho ra thuật ngữ sai và ý định lệch | Gợi ý tự động và kết quả bản địa | Chọn A | SEO lead |
| Nhóm truy vấn theo mùa | Dữ liệu theo tháng | Ghi cột mùa vụ, xếp lịch sản xuất trước mùa | Xếp ưu tiên theo trung bình năm | Trung bình năm ẩn mất nhóm quan trọng theo mùa | Dữ liệu 12 tháng | Chọn A | SEO lead + merchandising |
Với dự án nhiều nước, phần kiến trúc và hreflang xem dịch vụ SEO quốc tế.
Deliverable spec: master DB, intent map, URL map, gap, roadmap
| Giai đoạn | Input | Hành động | Output | Người chịu trách nhiệm | Phụ thuộc | Điều kiện kết thúc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khám phá kinh doanh | Cấu trúc doanh thu, tỷ suất tương đối, chân dung khách, phạm vi không nhận làm | Phỏng vấn, chốt phạm vi và tiêu chí giá trị | Tài liệu tiêu chí ưu tiên đã được bạn xác nhận | SEO lead | Bạn cung cấp dữ liệu và người phỏng vấn | Bạn xác nhận tiêu chí giá trị bằng văn bản |
| Xây tập hợp truy vấn | Quyền truy cập dữ liệu nội bộ, danh sách đối thủ | Thu thập từ sáu nguồn, làm sạch, gỡ trùng | Cơ sở dữ liệu truy vấn có nguồn và ngày cho từng dòng | SEO lead | Quyền truy cập Search Console và tìm kiếm nội bộ | Đủ độ phủ nhóm mang tiền, đã gỡ trùng |
| Phân loại ý định | Tập hợp truy vấn | Kiểm kết quả thật cho nhóm ưu tiên, gán loại và loại trang | Bản đồ ý định kèm ảnh chụp và ngày quan sát | SEO lead | — | Nhóm ưu tiên đã được kiểm bằng kết quả thật, không suy theo từ bổ nghĩa |
| Gom nhóm | Bản đồ ý định | Gom theo nhu cầu chung và trùng lặp kết quả, kiểm độ thuần | Bản đồ nhóm chủ đề | SEO lead | — | Mỗi nhóm phục vụ được bởi một trang |
| Ánh xạ URL | Bản đồ nhóm, cấu trúc site hiện tại | Gán URL hiện có hoặc đề xuất URL mới, gán loại trang và người phụ trách | Bản đồ truy vấn sang URL | SEO lead | Bạn xác nhận người phụ trách từng trang | Mọi nhóm ưu tiên có URL cụ thể và có chủ |
| Rà trùng lặp | Dữ liệu Search Console, bản đồ URL | Phát hiện xung đột, đề xuất hợp nhất, phân hóa hoặc chuyển hướng | Bảng xung đột kèm hướng xử lý | SEO lead | Quyền truy cập dữ liệu | Mỗi xung đột có một hướng xử lý được chọn |
| Chấm điểm và lập lộ trình | Toàn bộ đầu ra trên, năng lực đội bạn | Chấm năm trục, chia nhóm ưu tiên, xếp lịch theo năng lực thật | Lộ trình theo quý kèm điều kiện cho nhóm chờ | SEO lead + ban lãnh đạo | Bạn cung cấp năng lực sản xuất thực tế | Bạn xác nhận lộ trình khả thi với nguồn lực hiện có |
| Bàn giao | Toàn bộ tài liệu | Hướng dẫn cách dùng, quy tắc cập nhật, ai giữ phiên bản | Ghi chú bàn giao, tài liệu lưu trong hệ thống của bạn | SEO lead | Có người nhận bàn giao được chỉ định | Người nhận thao tác được trên tài liệu mà không cần hỏi lại |
Mọi tài liệu nên có định dạng, số phiên bản, người sở hữu và được lưu trong hệ thống của doanh nghiệp. Với website thương mại điện tử, bản đồ URL gắn chặt vào cấu trúc danh mục và quy tắc lọc — xem dịch vụ SEO Ecommerce.
Data QA: source, snapshot date, dedupe, confidence và manual SERP check
Phần này là lý do một bộ nghiên cứu còn dùng được sau một năm hoặc trở thành tệp không ai dám tin.
| Hạng mục kiểm | Input | Cách kiểm | Bằng chứng | Yêu cầu cần đạt | Ảnh hưởng nếu bỏ | Độ tin cậy | Ưu tiên | Owner |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguồn dữ liệu cho từng dòng | Cơ sở dữ liệu truy vấn | Mỗi dòng có cột nguồn | Bảng có cột nguồn đầy đủ | 100% dòng ghi nguồn | Không truy được vì sao có dòng này, không đánh giá được độ tin | Cao | 1 | SEO lead |
| Ngày lấy dữ liệu | Cơ sở dữ liệu | Mỗi dòng hoặc mỗi lô có ngày | Cột ngày | Có ngày cho mọi số liệu ước lượng | Sáu tháng sau không biết số còn đúng không | Cao | 1 | SEO lead |
| Gỡ trùng | Tập hợp thô | Gỡ trùng theo dạng chuẩn hóa, giữ biến thể có ý nghĩa | Bản ghi số dòng trước và sau | Không có dòng trùng nghĩa; biến thể chính tả được gộp | Tệp phình, thống kê sai | Cao | 1 | SEO lead |
| Mức tin cậy của số liệu | Nguồn và độ lớn | Gán mức tin cậy: cao cho dữ liệu thật của bạn, thấp hơn cho ước lượng, thấp nhất cho truy vấn lượng nhỏ | Cột mức tin cậy | Mọi dòng ưu tiên có mức tin cậy | Ra quyết định lớn dựa trên số ước lượng thiếu chính xác | Trung bình | 1 | SEO lead |
| Kiểm kết quả thật bằng tay | Danh sách nhóm ưu tiên | Xem kết quả cho từng truy vấn chính, ghi loại trang và ngày | Ảnh chụp kèm ngày | Toàn bộ truy vấn chính của nhóm ưu tiên đã kiểm | Phân loại ý định sai dẫn tới làm sai loại trang | Cao | 1 | SEO lead |
| Tách nhóm thương hiệu | Cơ sở dữ liệu | Đánh dấu và tách khỏi phạm vi tối ưu | Cột phân loại thương hiệu | Nhóm thương hiệu được tách rõ | Báo cáo về sau trông tốt hơn thực tế | Cao | 2 | SEO lead |
| Truy vấn ngoài phạm vi kinh doanh | Danh sách phạm vi bạn xác nhận | Đánh dấu và loại | Cột trạng thái | Không có truy vấn thuộc dịch vụ bạn không nhận làm | Tạo lưu lượng phải từ chối | Trung bình | 2 | Ban lãnh đạo |
Dữ liệu lượng tìm kiếm từ công cụ là ước lượng, không phải số thật, và sai lệch tăng mạnh với truy vấn ít người tìm hoặc thị trường nhỏ. Nên dùng nó để so sánh tương đối, luôn ghi nguồn và ngày, và không trình bày như con số tuyệt đối. Cách áp dụng cho nhóm truy vấn địa phương xem dịch vụ Local SEO.
Công sức triển khai, bàn giao và cách dùng research về sau
Điều gì quyết định chi phí
| Hạng mục | Đơn vị | Yếu tố đẩy chi phí | Mức thấp | Mức cao | Trong gói / tính thêm | Cần xác nhận |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khám phá kinh doanh | Theo dự án | Số dòng sản phẩm hoặc dịch vụ, số người cần phỏng vấn | Một nhóm dịch vụ, một người phỏng vấn | Nhiều dòng sản phẩm, nhiều bộ phận | Trong gói | Phí: cần xác nhận theo phạm vi thực tế |
| Xây tập hợp và gom nhóm | Theo nhóm chủ đề | Độ rộng ngành, số nhóm chủ đề, có dữ liệu nội bộ hay không | Ngành hẹp, có đủ dữ liệu nội bộ | Ngành rộng, không có dữ liệu nội bộ | Trong gói theo số nhóm thống nhất | Phí theo nhóm: cần xác nhận theo phạm vi thực tế |
| Phân loại ý định bằng kiểm kết quả thật | Theo số truy vấn kiểm | Số truy vấn cần kiểm bằng tay | Vài trăm truy vấn ưu tiên | Vài nghìn truy vấn | Trong gói cho nhóm ưu tiên; mở rộng tính thêm | Ngưỡng và phí: cần xác nhận theo phạm vi thực tế |
| Ánh xạ URL và rà trùng lặp | Theo số URL hiện có | Số URL của website, mức độ trùng lặp hiện tại | Website nhỏ, ít trùng | Website vài nghìn URL, nhiều đợt nội dung cũ | Trong gói | Phí: cần xác nhận theo phạm vi thực tế |
| Số thị trường và ngôn ngữ | Theo thị trường | Mỗi thị trường là một lần nghiên cứu riêng | Một thị trường | Nhiều thị trường, nhiều ngôn ngữ | Tính thêm theo thị trường | Phí theo thị trường: cần xác nhận theo phạm vi thực tế |
| Số đối thủ phân tích | Theo đối thủ | Số đối thủ, độ sâu phân tích | 3 đối thủ | Nhiều đối thủ, phân tích sâu từng nhóm | Trong gói ở mức 3 đến 5; vượt tính thêm | Phạm vi: cần xác nhận theo phạm vi thực tế |
| Bàn giao và hướng dẫn sử dụng | Theo dự án | Số người cần hướng dẫn | Một người | Nhiều đội, nhiều vai | Trong gói | Hình thức: cần xác nhận theo phạm vi thực tế |
Ba yếu tố chi phối, theo thứ tự: độ rộng ngành và số nhóm chủ đề, số thị trường và ngôn ngữ, và số URL hiện có cần rà trùng lặp.
Dùng bộ nghiên cứu sau bàn giao
Bộ nghiên cứu không phải tài liệu đọc một lần. Ba việc cần làm định kỳ. Cập nhật phân loại ý định cho nhóm ưu tiên mỗi một đến hai quý, vì kết quả tìm kiếm biến động. Bổ sung truy vấn mới từ dữ liệu Search Console mỗi quý — website đang hoạt động luôn hiển thị với truy vấn bạn chưa nhắm tới. Và rà lại xung đột sau mỗi đợt nội dung lớn, vì trang mới có thể tranh với trang cũ.
Tài liệu nên thuộc quyền doanh nghiệp và lưu trong hệ thống nội bộ. Khi đổi người hoặc đổi đơn vị triển khai, bộ nghiên cứu vẫn dùng tiếp được nếu có nguồn, ngày lấy dữ liệu và ghi chú bàn giao. Với nhóm chủ đề địa phương, cách áp dụng xem dịch vụ SEO Google Maps.
Câu hỏi thường gặp
Nghiên cứu từ khóa khác gì một tệp danh sách từ khóa?
Tệp danh sách trả lời “có những truy vấn nào”. Bộ nghiên cứu trả lời “làm trang nào trước, trang đó thuộc loại gì, ai làm, và vì sao trang đó trước trang khác”. Phần sau là phần đội bạn dùng được ngay.
Lượng tìm kiếm từ công cụ có chính xác không?
Đó là ước lượng, không phải số thật, và sai lệch tăng mạnh với truy vấn ít người tìm hoặc thị trường nhỏ. Hãy dùng nó để so sánh tương đối, ghi rõ nguồn và ngày, không trình bày như con số tuyệt đối.
Chỉ số độ khó từ khóa dùng được không?
Dùng được như một tín hiệu, không dùng như kết luận. Cách đọc khả năng cạnh tranh chính xác hơn là xem loại trang đang xếp trên và mức độ mạnh của chúng ở kết quả thật.
Một từ khóa một URL có đúng không?
Không. Nguyên tắc đúng là một nhóm nhu cầu một URL. Một trang có thể phục vụ hàng chục truy vấn nếu chúng cùng nhu cầu. Hiểu sai thành một từ khóa một trang là công thức tạo hàng trăm trang mỏng tranh nhau.
Cần cấp quyền truy cập những gì?
Ít nhất là Search Console. Thêm dữ liệu tìm kiếm nội bộ trên website, dữ liệu phân tích và ghi nhận từ bộ phận bán hàng nếu có. Ba nguồn nội bộ này chính xác hơn mọi công cụ bên ngoài và thường bị bỏ qua.
Nghiên cứu từ khóa cần bao nhiêu công sức?
Khối lượng phụ thuộc độ rộng ngành, số nhóm chủ đề, số thị trường, số nguồn dữ liệu và số URL hiện có cần rà trùng lặp. Website nhỏ một thị trường có thể xử lý theo một vòng; website lớn hoặc đa ngôn ngữ nên chia theo cụm và kiểm SERP thủ công cho nhóm ưu tiên.
Kết luận
Nghiên cứu từ khóa làm đúng bắt đầu từ mô hình kinh doanh chứ không từ công cụ: biết nhóm nào mang giá trị, phân loại ý định bằng kết quả thật, gom nhóm theo nhu cầu chung, ánh xạ về từng URL có chủ, xử lý xung đột đang tồn tại rồi xếp thứ tự theo giá trị và khả thi. Kết quả tốt là tài liệu mà đội SEO mở ra và biết phải làm gì tiếp theo, không phải một bảng tính càng dài càng tốt.
Để bắt đầu, hãy chốt bốn input: website hiện tại, nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ mang giá trị cao, những nhu cầu nằm ngoài phạm vi kinh doanh và dữ liệu Search Console. Từ đó mới mở rộng tập truy vấn, kiểm SERP, gom nhóm và lập bản đồ URL theo thứ tự ưu tiên.